Enzyme Protease trung tính dùng trong thực phẩm (Enzyme hỗ trợ lọc)
Enzyme Protease trung tính cấp thực phẩm là một chất phụ gia enzym được phát triển cho các ứng dụng chiết xuất thực vật trong điều kiện trung tính. Nó được sử dụng trong quy trình chiết xuất thực vật để cải thiện hiệu suất lọc bằng cách thủy phân protein và các chất keo tương tự protein có thể gây ra độ nhớt cao, hiện tượng đục và tắc nghẽn bộ lọc. Bằng cách phân hủy các phân tử lớn này thành các peptit nhỏ hơn, enzyme giúp giảm độ nhớt, cải thiện độ chảy của dung dịch và hỗ trợ quá trình làm trong nhanh hơn, dẫn đến dòng chiết xuất sạch hơn và các quy trình sau đó ổn định hơn.
Sản phẩm này được thiết kế để sử dụng trong các quy trình chiết xuất thực vật trung tính, nơi nhiệt độ và pH có thể được kiểm soát trong phạm vi hoạt động hiệu quả. Nó thường được áp dụng trước quá trình lọc để giảm tải lọc, tăng năng suất và cải thiện độ trong. Các thông số có thể được tối ưu hóa theo đặc tính của nguyên liệu thô (ma trận thực vật, hàm lượng chất rắn, hàm lượng protein và độ trong mục tiêu), hỗ trợ cả sản xuất tiêu chuẩn và phát triển quy trình tùy chỉnh.
Tập trung vào ứng dụng: Dành cho các ứng dụng chiết xuất thực vật trung tính.
Hoạt động: 60.000 đơn vị/gam (loại thực phẩm).
Điểm nhấn chính
- Được thiết kế cho quá trình chiết xuất thực vật: Dành cho các quy trình chiết xuất thực vật trong điều kiện trung tính.
- Hỗ trợ lọc: Giúp cải thiện khả năng lọc và làm trong bằng cách giảm độ đục và độ nhớt liên quan đến protein.
- Thân thiện với quy trình: Hiệu quả trong phạm vi nhiệt độ và pH thực tế cho các đường ống chiết xuất.
- Sử dụng tùy chỉnh: Các thông số sử dụng có thể được điều chỉnh cho các loại thực vật khác nhau và mục tiêu quy trình.
Liều lượng khuyến cáo
0,3–0,51 TP14T (dựa trên trọng lượng nguyên liệu thô thực vật khô)
Thông tin sản phẩm
- Tên sản phẩm: Protease trung tính (dùng cho quá trình chiết xuất thực vật trung tính)
- Thành phần: Protease; Chất mang: Maltodextrin
- Phạm vi nhiệt độ làm việc: 40–55°C
- Phạm vi pH hoạt động: pH 4,5–6,0
- Vẻ bề ngoài: Bột rắn màu vàng nhạt đến nâu.
- Kích thước gói: 1kg/túi
- Hạn sử dụng: 12 tháng
Yêu cầu về chất lượng
| Mục | Đặc điểm kỹ thuật |
|---|---|
| Tổn thất khi sấy (%) | ≤ 8,0 |
| Kích thước hạt (tỷ lệ qua lưới 40, %) | ≥ 80 |
| Chì (mg/kg) | ≤ 5.0 |
| Tổng hàm lượng asen (As) (mg/kg) | ≤ 3,0 |
| Tổng số vi sinh vật (CFU/g) | ≤ 50.000 |
| Vi khuẩn coliform (CFU/g) | ≤ 30 |
| E. coli | Không phát hiện được |
| Salmonella (25 g) | Không phát hiện được |
Cách sử dụng đề xuất
Tham chiếu quy trình:
Ngâm nguyên liệu thực vật trong nước ấm trong 30 phút. Kích hoạt enzyme phức hợp trong bể nước 40°C trong 5–10 phút. Khi nhiệt độ và pH đã được điều chỉnh đến điều kiện yêu cầu, từ từ thêm dung dịch enzyme và khuấy nhẹ nhàng. Duy trì nhiệt độ ổn định và thực hiện thủy phân enzyme trong khoảng 2 giờ (tùy thuộc vào loại nguyên liệu thực vật cụ thể). Sau khi thủy phân, tiến hành các bước của quá trình chiết xuất.
Hướng dẫn thực hành: Giữ ổn định khoảng nhiệt độ hoạt động (40–55°C, pH 4.5–6.0) trong quá trình xử lý. Thời gian xử lý thực tế có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào loại nguyên liệu thô, nồng độ chất rắn và mục tiêu lọc/độ trong.
Các lĩnh vực ứng dụng
- Ứng dụng chiết xuất thực vật trung tính
- Cải thiện quá trình làm trong và lọc chiết xuất thực vật
- Xử lý enzym trước khi lọc để giảm tải lọc
- Xử lý nguyên liệu thực vật, trong đó việc giảm protein/colloid cải thiện độ chảy.




