Bột thực phẩm Tannase Enzyme thủy phân axit tannic để chiết xuất trà
Tannase được làm từ Aspergillus oryzae thông qua kỹ thuật nuôi cấy và chiết xuất.
Sản phẩm này có thể thủy phân liên kết depside giữa axit gallic và polyphenol trà. Có thể sử dụng trong ngành đồ uống trà và nước ép trái cây.
Đặc trưng
| Mục kiểm tra | Kết quả kiểm tra | ||
| Vẻ bề ngoài | Màu vàng | ||
| Hình thức | Bột | ||
| Mùi | Mùi lên men vi sinh bình thường | ||
| độ pH | 3.0-7.0, Tối ưu ở mức 4.0-6.0 | ||
| Nhiệt độ hoạt động | 15-60℃, Tối ưu ở 40-55℃ |
Thông số kỹ thuật
| Mặt hàng | Giới hạn dưới | Giới hạn trên |
| Hoạt động của Enzym | 500u/g | |
| Chỉ huy | 5mg/kg | |
| Asen | 3mg/kg | |
| Tổng số lượng khả thi | 50.000 CFU/g | |
| Vi khuẩn Coliform | 30 CFU/g | |
| Vi khuẩn Escherichia coli | 10 CFU/g 3 MPN/g | |
| vi khuẩn Salmonella | Không phát hiện/25g |
Chức năng
- Ngành công nghiệp trà hòa tan: Sản phẩm có tác dụng ngăn ngừa tình trạng đục lạnh và lắng cặn của đồ uống trà, cải thiện tỷ lệ chiết xuất trà, giữ màu và loại bỏ vị đắng.
- Ngành công nghiệp bia: Sản phẩm có thể loại bỏ tannin và protein khỏi bia để làm cho bia trong và trong suốt.
- Quả hồng hoặc ngành công nghiệp thực phẩm khác: Sản phẩm có thể loại bỏ vị chát của hồng, giúp hương vị trở nên ngon hơn.
Bưu kiện
* Quy cách đóng gói: 1 kg/túi.
Kho
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Hạn sử dụng
12 tháng ở nơi khô ráo, thoáng mát.
Tỷ lệ nộp đơn
Liều lượng sử dụng khuyến nghị là 0,25-1 kg/t DS. Liều lượng sử dụng cần được tối ưu hóa dựa trên từng ứng dụng cụ thể, đặc tính nguyên liệu thô, kỳ vọng sản phẩm và các thông số xử lý. Tốt hơn hết là nên bắt đầu thử nghiệm với khối lượng phù hợp.
Sự an toàn
Các chế phẩm enzyme thuộc nhóm protein, có thể gây mẫn cảm và phản ứng dị ứng ở những người nhạy cảm. Tiếp xúc lâu dài có thể gây kích ứng nhẹ cho da, mắt hoặc niêm mạc mũi, vì vậy cần tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu xuất hiện kích ứng hoặc phản ứng dị ứng ở da hoặc mắt, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.








