Enzyme Glycosides cấp thực phẩm để chuyển glucose thành enzyme Gentiooligsaccharide Ss Gly-4L
Giới thiệu
Sản phẩm được sản xuất bằng cách lên men chìm một chủng nấm đã chọn sau đó tinh chế và tạo công thức. Cellobiase cũng được đặt tên là β-glucosidase với số hiệu BGL. Đây là một loại enzyme thủy phân có tên họ là β-D-glucoside hydrolase hoặc gentiobiase. Nó cũng thể hiện hoạt tính transglycosidase.
Tiêu chuẩn sản phẩm
Sản phẩm tuân thủ tiêu chuẩn GB1886.174.
Đặc điểm sản phẩm
| Hoạt động của Enzym | ≥4.000 u/mL |
| Vẻ bề ngoài | Bột hoặc chất lỏng màu trắng hoặc vàng nhạt |
| Sự tinh khiết | Sản phẩm này không chứa bất kỳ thành phần nào khác của hoạt động enzyme |
| Mùi | Mùi lên men nhẹ |
Ứng dụng
• Sử dụng enzyme glycoside để sản xuất Gentiooligsaccharide.
• Sử dụng enzyme glycosides để chuyển glucose thành Gentiooligsaccharide có thể thúc đẩy sản xuất Cellulase để cải thiện 20% Hoạt động của cellulase, sau đó cải thiện độ sáng của cellulose lỏng và cải thiện toàn diện chất lượng của Cellulase.
• Used as aromatic components of tea, fruits, vegetables, and flavor enzyme. One part exists as detached form and the other part exists as Flavor precursor substance—β-glucoside. The synergetic effect of BGL and other flavor enzyme on β-glucoside is to release volatile glocoside aglycon to enhance aroma and improve the natural flavor of fruit juice.
• Dùng để khử vị đắng. Phân hủy laetrile thành benzaldehyde, axit hydrocyanic và hai phân tử glucose để giảm đáng kể vị đắng.
• Sử dụng để chiết xuất polydatin nhằm nâng cao năng suất polydatin.
Tỷ lệ sử dụng và ứng dụng trong sản xuất Gentiooligsaccharide: mật độ glucose 60-80%, độ pH 4.5, nhiệt độ 50-60℃, Tỷ lệ ứng tuyển là 90U mỗi gam glucose, thêm 1mmol/L K+, thời kỳ chuyển đổi là 40-60 giờ, tổng lượng tích lũy tối đa của oligosaccharide Gentian là 50g/L.
Sử dụng trong quá trình lên men chủng Trichoderma reesei để sản xuất Cellulase: Ở giai đoạn cảm ứng, thêm glucose lỏng nêu trên theo yêu cầu công nghệ. Tỷ lệ sử dụng cụ thể cần được quyết định dựa trên đặc điểm công nghệ và kết quả thí nghiệm.
Điều kiện làm việc
Bưu kiện
Đóng gói: 1 kg/túi.
Kho
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Hạn sử dụng
12 tháng ở nơi khô ráo, thoáng mát.




