Enzym thúc đẩy nấm men cho ngành công nghiệp ethanol mật mía
Giới thiệu
Enzymes.Bio Protease đặc biệt cho quá trình lên men rượu mật mía hoặc ngô được làm từ Aspergillus niger thông qua kỹ thuật nuôi cấy và chiết xuất và sau đó phức hợp với chất xúc tác nấm men. Sản phẩm này có thể xúc tác quá trình thủy phân protein trong điều kiện axit và có thể thúc đẩy chức năng của nấm men.
Định nghĩa của đơn vị
1 đơn vị Acid Protease tương đương với lượng enzyme thủy phân casein để thu được 1μg tyrosine ở 40℃ và pH 3.0 trong 1 phút.
Đặc trưng
| Hoạt động đã khai báo | 40000u/ml |
| Sinh vật sản xuất | Aspergillus niger |
| Hình dạng vật lý | Chất lỏng |
| Màu sắc | Màu nâu sẫm. Màu sắc có thể thay đổi tùy theo từng lô. Cường độ màu không phải là dấu hiệu của hoạt động của enzyme. |
| Mùi | Mùi lên men vi sinh bình thường. |
Thông số kỹ thuật
| Mặt hàng | Giới hạn dưới | Giới hạn trên |
| Hoạt động của Enzym | 40000u/g | |
| Chỉ huy | 5mg/kg | |
| Asen | 3mg/kg | |
| Tổng số lượng khả thi | 200 CFU/g | |
| Vi khuẩn Coliform | 30 CFU/g | |
| Vi khuẩn Escherichia coli | 10 CFU/g 3 MPN/g | |
| vi khuẩn Salmonella | Không phát hiện/25g |
Chức năng
- Tăng số lượng tế bào nấm men và tốc độ nảy mầm, đẩy nhanh quá trình lên men và rút ngắn chu kỳ lên men.
- Nấm men chuyển hóa đường rượu để nâng cao khả năng tăng cường các thành phần cuối của dịch lên men, giảm chi phí sản xuất.
- Giảm lượng đường dư và tiền chất của chất dinh dưỡng để giảm quá trình sấy vinasse gây phản ứng Maillard, giảm áp lực xử lý nước thải.
Tính độc đáo của sản phẩm
- Nó thay thế hoàn toàn các muối dinh dưỡng như urê và amoni sunfat trong rượu mật mía và thay thế một phần urê và amoni sunfat trong rượu ngô.
- Cân bằng dinh dưỡng cho nấm men rượu (tăng số lượng tế bào và tỷ lệ nảy mầm), điều chỉnh áp suất thẩm thấu của nấm men (áp suất thẩm thấu quyết định lượng đường tiêu thụ), cải thiện khả năng chịu cồn cao của nấm men (giảm lượng đường) và cải thiện hàm lượng cồn.
- Độ cồn có thể tăng 0,6-2,0% (v/v) khi sử dụng trong rượu mật mía; và độ cồn có thể tăng 0,3-0,6% (v/v) khi sử dụng trong rượu ngô.
Tỷ lệ nộp đơn
Liều lượng sử dụng khuyến nghị là 180-200 ml chế phẩm enzyme trên mỗi tấn nguyên liệu mật rỉ đường và 100-180 ml chế phẩm enzyme trên mỗi tấn nguyên liệu ngô. Tuy nhiên, liều lượng sử dụng tối ưu phụ thuộc vào các tiêu chí ứng dụng, các thông số xử lý được sử dụng và các đặc tính mong muốn trong sản phẩm thủy phân đang được phát triển.
Bưu kiện
*Đóng gói: 1 kg/túi.
Kho
*Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Có thể có một ít cặn lắng vì sẽ không ảnh hưởng đến hiệu suất của sản phẩm.
Hạn sử dụng
*Hạn sử dụng: 12 tháng ở nơi khô ráo, thoáng mát.
Sự an toàn
Các chế phẩm enzyme là protein, có thể gây mẫn cảm và gây ra các phản ứng dị ứng ở những người nhạy cảm. Tiếp xúc lâu dài có thể gây kích ứng nhẹ cho da, mắt hoặc niêm mạc mũi, vì vậy cần tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu xuất hiện kích ứng hoặc phản ứng dị ứng ở da hoặc mắt, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.




